Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

Thiên niên kiện là cây gì?

Cây thiên niên kiện có tên khoa học là Homalomena occulta L. Schott, thuộc họ Ráy – Araceae hay dân gian còn gọi là cây Sơn thục, Thần phục.

Tên khác


Sơn thục, cây bao kim

Tên khoa học


Homalomena affaromatica Roxb – Họ Ráy (Araceae)

Bộ phận dùng


Thân, rễ. Rễ to, khô, có nhiều xơ cứng sù sì, sắc nâu hồng, mùi thơm hắc, chắc cứng, ngoài xơ mà giữa nhiều thịt không mốc là tốt.

Thành phần hoá học


Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt.

Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.
Cây thiên nên kiện

Đặc điểm thực vật


Cây sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài, thơm, khi bẻ ngang có xơ như kim.

Lá mọc từ thân rễ, phiến lá sáng bóng, dài tới 30cm, có 3 cặp gân gốc, 7-9 cặp gân phụ.

Cụm hoa là những bông mo, có mo màu xanh, dài 4-6cm, không rụng; buồng 3-4cm, ngắn hơn mo; bầu chứa nhiều noãn.

Quả mọng thuôn, chứa nhiều hạt có rạch. Mùa hoa tháng 4-6, mùa quả tháng 8-10.

Nơi sống và thu hái


Thiên niên kiện có nguồn gốc từ Malaysia và châu Ðại Dương, mọc hoang ở rừng, nơi ẩm ướt cạnh suối hay dọc theo hai bên bờ khe suối. Cũng được trồng để làm thuốc.

Trồng bằng thân rễ. Thu hái thân rễ già, rửa sạch, chặt thành từng đoạn ngắn 10-20cm, sấy nhanh dưới nhiệt độ 50oC cho khô đều mặt ngoài rồi làm sạch vỏ, nhặt bỏ các rễ con, sau đó đem phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học


Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.

Tính vị, tác dụng


Vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng khử phong thấp, bổ gân cốt, chỉ thống tiêu thũng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: thường dùng chữa phong hàn thấp nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê bại. Trong nhân dân, Thiên niên kiện thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kích thích tiêu hoá. Còn dùng trị đau bụng kinh, trừ sâu nhậy.

Ngoài ra, thiên niên kiện còn là nguyên liệu chiết tinh dầu dùng làm hương liệu, và là nguồn nguyên liệu chiết linalol.

Tham khảo thêm thông tin về bài thuốc từ thảo dược tươi của Việt Nam chữa khỏi hẳn bệnh thoát vị đĩa đệm. Hơn 5000 người đã có kết quả điều trị, có minh chứng rõ ràng về kết quả điều trị!!!

Ở Vân Nam (Trung Quốc), thân rễ Thiên niên kiện được dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, ngoại thương xuất huyết, tứ chi tê bại, đau dạ dày, viêm dạ dày và ruột, gân mạch khó co duỗi, phong thấp đau lưng đùi, loại phong thấp đau nhức khớp xương.

Cách dùng thiên niên kiện


Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. Thường phối hợp với Cỏ xước, Thổ phục linh, Ðộc lực để trị tê thấp, nhức mỏi. Cũng dùng tươi giã ngâm rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phong thấp.

Ðể trị đau bụng kinh, thường phối hợp với rễ Bưởi bung, rễ Bướm bạc, gỗ Vang, rễ Sim rừng cùng sắc uống. Ðể trừ sâu nhậy, dùng thân rễ khô tán bột rắc.

Lá tươi giã với ít muối đắp chữa nhọt độc

Một số bài thuốc từ cây thiên niên kiện


Chữa thấp khớp, đau nhức xương
- Dùng 6 - 12gr thiên niên kiện sắc uống mỗi ngày
- Thiên niên kiện 10gr, hay thiêm 20g, mộc qua 15gr, ngưu tất 5gr. Sắc uống một thang/ngày.
Thiên niên kiện trồng làm cảnh
- Thiên niên kiện, dây chiều, kê huyết đằng, đan sâm, thục địa, xích thược, thổ phục linh, độc hoạt, khương hoạt, tang ký sinh, đỗ trọng mỗi vị 12gr; đảng sâm 20gr, hoài sơn 16gr, ngưu tất 10gr, nhục quế 8gr. Sắc uống ngày 1 thang.

- Thiên niên kiện, kê huyết đằng, hà thủ ô trắng, ngũ gia bì mỗi thứ 50gr ngâm rượu cùng rắn hổ mang, rắn ráo, rắn cạp nong, sau ba tháng thì uống theo bữa cơm mỗi lần một chén nhỏ.

- Thiên niên kiện 12gr, rễ cỏ xước 40gr, hy thiêm 28gr, thổ phục linh 18gr, cỏ mực 16gr, ngải cứu 12gr, thương nhĩ tử (sao vàng) 12gr. Sắc uống một thang/ngày.

- Thiên niên kiện 12gr, rễ bưởi bung 10gr, quả dành dành 8gr. Sắc hoặc ngâm rượu uống.

- Thiên niên kiện, kim ngân, cỏ xước, thổ phục linh, hy thiêm, ké đầu ngựa, cây xấu hổ, dây đau xương, cà gai leo. Các vị với lượng bằng nhau khoảng 12gr, đem rửa sạch, đun kỹ, cứ 1kg dược liệu khô sắc lấy 1 lít nước thuốc, chế thành rượu thuốc hoặc sirô để uống.

- Thiên niên kiện 12gr, cốt toái bổ 10gr, bạch chỉ 8gr. Đem sắc uống trong ngày.

Chữa đau bụng kinh
Thiên niên kiện, rễ bưởi bung, rễ bướm bạc, gỗ vang, rễ sim rừng, các vị bằng nhau. Đem sắc uống trong ngày.

Chữa dị ứng, mẩn ngứa, lở sơn
Thiên niên kiện, sả, gừng mỗi vị 10gr. Sắc uống trong ngày.
Chữa đau gân cốt và sợ nước
Thiên niên kiện 8gr, bạch chỉ 8gr, cốt toái bổ 10gr. Tất cả đem sắc uống trong ngày.

Ngâm rượu uống để mạnh gân cốt
Thiên niên kiện 80gr, đương quy 100gr, sinh địa 120gr, thực địa 120gr, ba kích 100gr, đỗ trọng 80gr, trần bì 20gr, cam thảo 20gr. Tất cả đem ngâm chung với 2 lít rượu trắng tốt, ngâm từ 3 - 4 tuần tùy theo mùa, ngày uống 3 lần, mỗi lần khoảng 20ml

Chú ý: Người âm hư nội nhiệt, táo bón, nhức đầu không nên dùng.

Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá
  • Cà gai leo: Dược liêu duy nhất làm âm tính Virut B Click xem
  • An Cung Trúc Hoàn: Điều trị tai biến mạch máu não Click xem
  • Nano Curcumin OIC: Hỗ trợ điều trị Đau Dạ Dày, Đại Tràng, Ung Thư Click xem